img
Thông báo
Sắp bắt đầu năm học mới, lớp hiện tại của bạn đang là lớp {{gradeId}}, bạn có muốn thay đổi lớp không?

Cấu Trúc Câu Chẻ Trong Tiếng Anh Và Bài Tập (Có Đáp Án)

Tác giả Cô Hiền Trần 09:34 14/06/2022 5,983 Tag Lớp 11

Tiếng Anh là môn thi bắt buộc trong kỳ thi THPT Quốc Gia. Do đó, để đạt được điểm số như mong muốn, các em cần nắm chắc kiến thức cơ bản và một trong số đó là kiến thức về câu chẻ. Cùng VUIHOC tham khảo lại phần kiến thức này và tham khảo các dạng bài luyện tập nhé!

Cấu Trúc Câu Chẻ Trong Tiếng Anh Và Bài Tập (Có Đáp Án)

1. Câu chẻ là gì?

Câu chẻ hay còn gọi là Cleft Sentences là câu được sử dụng với chức năng nhấn mạnh vào một thành phần nhất định trong câu như tân ngữ, trạng từ hay chủ ngữ. Đó cũng có thể là một sự việc, đối tượng đáng chú ý trong câu. Câu chẻ cũng là một dạng câu ghép bao gồm mệnh đề chính và mệnh đề phụ kết hợp với các đại từ quan hệ.

Ví dụ: 

It was my brother who got the highest score last month. 

Chủ ngữ my brother được nhấn mạnh ở, người nói muốn nhấn mạnh vào thông tin rằng người thực hiện hành động “got highest score” là “my brother” chứ không phải bất kỳ ai khác.

2. Cách dùng câu chẻ trong tiếng Anh

2.1. Dùng câu chẻ với It

Bắt đầu bằng It là cấu trúc câu chẻ phổ biến nhất. Thông tin sau đó dùng để nhấn mạnh cho người nghe. That nối hai mệnh đề với nhau, sau that chứa thông tin cũ đã được hiểu trước đó.

 Cấu trúc dùng câu chẻ với it

2.2. Cấu trúc dùng câu chẻ với WH

Câu wh-cleft có thể bắt đầu với what nhưng cũng có thể sử dụng How, Where, Why,..Thông tin trong mệnh đề WH thường là thông tin cũ, được giới thiệu trước đó. Thông tin muốn nhấn mạnh là thông tin trong mệnh đề sau. 

Cấu trúc dùng câu chẻ với WH

3. Cấu trúc câu chẻ trong tiếng Anh

3.1. Câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ (subject focus)

  • Khi chủ ngữ nhấn mạnh là người, có thể sử dụng who = that:

   It is / It was + chủ ngữ nhấn mạnh + who/that + phần thông tin còn lại của câu.

  • Khi chủ ngữ nhấn mạnh là vật hay sự việc chỉ sử dụng that:

    It is / It was + chủ ngữ nhấn mạnh + that + phần thông tin còn lại của câu.

Ví dụ:

VD1: Scientists all over the world have taken action to disable corona virus.

⇒ It is scientists all over the world that/ who have taken action to disable coronavirus.

VD2: Chinese has become the second language of some countries.

⇒ It is Chinese that has become the second language of some countries.

VD3: Iris' absence at the party made me sad. 

⇒ It was Iris' absence at the party that made me sad. 

3.2. Câu chẻ nhấn mạnh vào động từ (object focus)

Khi động từ nhấn mạnh là người, vật hay sự việc chỉ sử dụng that

  It is / It was + động từ nhấn mạnh + tha + phần thông tin còn lại của câu.

Ví dụ: 

VD1: Volunteers in my country often help the aged with housework in a poverty area. 

⇒ It is aged people that volunteers in my country often help with housework in poverty areas.

VD2: Scientists in Russia have just successfully invented a vaccine for COVID-19. 

⇒ It is a vaccine for COVID-19 that scientists in Russia have just successfully  invented. 

3.3. Câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ (adverbial focus)

  It is / It was + tân ngữ nhấn mạnh + that + phần thông tin còn lại của câu.

Ví dụ: 

VD1: Volunteers in my country often help the aged with housework in a poverty area. 

⇒ It is in poverty areas that volunteers in my country often help the aged with housework. 

CHÚ Ý: Cũng cùng là câu “Volunteers in my countries often help the aged with housework in poverty area.” nhưng với ví dụ này chú trọng đến thông tin in poverty area -  tân ngữ nhấn mạnh. 

VD2: Minh felt a great sense of relief only when the plane landed. 

⇒ It was only when the plane landed that Minh felt a great sense of relief.

3.4. Câu chẻ nhấn mạnh vào các thành phần khác của câu

It + be + (thành phần nhấn mạnh trong câu) + that + S + V.

Ex: Jane lives in a small house. 

➔ It is a small house that Jane lives in.

3.5. Câu chẻ với What

Là câu mà thông tin nhấn mạnh sẽ thường được đặt ở cuối. Mệnh đề “what” được đặt ở đầu câu có thể sử dụng các từ khách thay what như why, where, how. 

Mệnh đề What + V + câu/ từ được dùng để nhấn mạnh

VD: 

What they like to eat for lunch is always Banh Mi.

3.6. Câu chẻ trong câu bị động

Volunteers in my country often help the aged with housework in a poverty area. 

⇒ It is aged that are often helped with housework in poverty areas by volunteers in my country.

⇒ Bị động: The aged are often helped with housework in poverty areas by volunteers in my country. 

CHÚ Ý: Cũng cùng là câu “Volunteers in my country often help the aged with housework in poverty area.”, nhưng nhấn mạnh thông tin the aged / nhấn mạnh tân ngữ dưới dạng bị động. 

4. Các cấu trúc câu chẻ nâng cao khác

4.1. Câu chẻ với “wh” đảo ngược

Chủ ngữ + động từ + what + Ý cần nhấn mạnh 

Ví dụ:

True love is what everybody wants to have. 

4.2. Câu chẻ nhấn mạnh với “all”

All + Chủ ngữ+ Động từ + Ý cần nhấn mạnh 

Ví dụ:

All I want for this special day is a free day. 

4.3. Câu chẻ nhấn mạnh với “there”

There + Ý cần nhấn mạnh 

Ví dụ: 

There is an old magazine Linh really wants to have. 

4.4. Câu chẻ nhấn mạnh với “if”

If + Mệnh đề + it’s + vế câu cần nhấn mạnh

Ví dụ:

If Rosie wants to become a teacher it’s because she admires her teachers a lot.

5. Một số bài tập về câu chẻ từ cơ bản đến nâng cao (có đáp án)

Bài 1: Sử dụng cấu trúc câu chẻ để viết lại câu: 

1. Chi was most pleased with the service of this shop.

⇒ What ……………………………………………………………… (to be pleased with)

2. Huong can’t stand the loud noise.

⇒ It’s ……………………………………………………………… (the loud noise)

3. Mai didn’t pay for the meal, Jennie did.

⇒ It ……………………………………………………………… (Mai)

4. Hung is always late for work. It really annoys his boss. 

⇒ What ……………………………………………………………… (to annoy)

5. Did Linh choose the uniform?

⇒ Was ……………………………………………………………… (Linh)

Đáp án:

1. What Chi was most pleased with was the service of this shop.

2. It’s the loud noise that Huong can’t stand.

3. It was Mai who didn’t pay for the meal.

4. What really annoys Hung’s boss is that he’s always late for work.

5. Was it you Linh who chose the uniform?

Bài 2: Điền who, that, whom cho phù hợp: 

1. It is Lan’s friend ….. plays the piano very well.

2. It is by using this software ….. Minh’s father kills computer viruses.

3. It is my friend ….. Jane falls in love with.

4. It was in that city ….. Thuy was born.

5. It was Huong’s mom ….. Her dad gave the whole confidential document.

Đáp án:

1. that

2. that

3. that/whom

4. that

5. That

Bài 5: Viết lại câu sử dụng cấu trúc câu chẻ “It is/was…that” để nhấn mạnh từ:

1. Students in my class spend a lot of time thinking and talking about being in a relationship.

_______________________________________

2. Many boys gave hand-carved wooden spoons to girl as a symbol of their love.

_______________________________________

3. Dating is left for the college years in Korea. 

_______________________________________

4. Once married, an Asian man expects his wife to be a more traditional woman.

_______________________________________

5. Asian boy  often holds his girlfriend’s handbag during a date.

_______________________________________

Đáp án: 

1. It is many students in my class that spend a lot of time thinking and talking about being in a relationship.

2. It was hand-carved spoons that many boys gave to girls as a symbol of their love

3. It is for the college years that dating is left in Korea. 

4. Once married, it is a more traditional woman that the Asian man expects his wife to be.

5. It is his girlfriend’s handbag that an Asian boy often holds during a date.

Sau bài viết này, hy vọng các em đã nắm chắc được ngữ pháp phần câu chẻ. Để có thêm nhiều kiến thức hay, các em có thể truy cập ngay Vuihoc.vn để đăng ký tài khoản hoặc liên hệ trung tâm hỗ trợ để có được kiến thức tốt nhất chuẩn bị cho kỳ thi đại học sắp tới nhé!

| đánh giá
Bình luận
  • {{comment.create_date | formatDate}}
Hotline: 0987810990