img
Thông báo
Sắp bắt đầu năm học mới, lớp hiện tại của bạn đang là lớp {{gradeId}}, bạn có muốn thay đổi lớp không?

Hướng dẫn học bảng nhân 6 lớp 3

Tác giả Minh Châu 16:55 22/04/2020 15,264 Tag Lớp 3

Trong bài học hôm nay, Vuihoc.vn tiếp tục chia sẻ các kiến thức về bảng cửu chương, cụ thể là bảng nhân 6. Sau bài học này, trẻ sẽ nắm được cách thành lập, ghi nhớ và bài tập bảng nhân 6 lớp 3.

Hướng dẫn học bảng nhân 6 lớp 3

Trong bài học hôm nay, Vuihoc.vn tiếp tục chia sẻ các kiến thức về bảng cửu chương, cụ thể là bảng nhân 6 lớp 3 để các bậc phụ huynh và các bé tham khảo!

1. Hướng dẫn lập bảng nhân 6 lớp 3

Bảng nhân 6 được hình thành dựa trên phép cộng thêm nhiều lần số 6.

Cách thành lập bảng nhân 6 lớp 3

Ví dụ: 

Cộng 2 lần số 6: 6 + 6 = 6 x 2 = 12

Cộng 3 lần số 6: 6 + 6 + 6 = 6 x 3 = 18

Cộng 4 lần số 6: 6 + 6 + 6 + 6 = 6 x 4 = 24

Cộng 5 lần số 6: 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 6 x 5 = 30

Cứ như vậy cho đến khi cộng 10 lần số 6, ta được bảng nhân 6:

Bảng nhân 6

Lưu ý: 6 x 0 = 0

2. Cách học thuộc lòng bảng nhân 6

Dựa vào cách thành lập bảng nhân 6, ta có cách ghi nhớ bảng nhân 6 nhanh và hiệu quả:

Cách học thuộc bảng nhân 6

3. Bài tập thực hành bảng nhân 6

3.1. Dạng 1: Tính nhẩm

3.1.1. Cách làm bài toán tính nhẩm

Dựa vào kiến thức về bảng nhân 6 và tính chất: Tích của phép nhân 6 với số liền sau sẽ bằng tích của phép nhân 6 với số liền trước cộng thêm 6 để tính nhẩm.

3.1.2. Đề bài

a) 6 x 4 = ?

b) 6 x 8= ?

c) 6 x 0 = ?

d) 6 x 2 = ?

3.1.3. Đáp án

a) 6 x 4 = 24

b) 6 x 8= 48

c) 6 x 0 = 0

d) 6 x 2 = 12

3.2. Dạng 2: Tính giá trị biểu thức

3.2.1. Cách làm bài toán tính giá trị biểu thức

  • Thực hiện quy tắc nhân chia trước cộng trừ sau và thực hiện từ trái qua phải.

  • Đối với các biểu thức có chứa dấu ngoặc, cần thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

3.2.2. Đề bài

Bài 1: Tính giá trị biểu thức

a) 6 x 7 + 121

b) 140 - 6 x 10

c) 6 x 6 + 6 x 5

d) 500 - 6 x 8

Bài 2: Tính giá trị biểu thức

a) 6 x 10 - 6 x 4

b) 155 - 6 x 9 + 31

c) 200 - 6 x 3 - 45

d) 150 + 6 x 7 - 10

3.3.3. Đáp án 

Bài 1:

a) 6 x 7 + 121

= 42 + 121

= 163

b) 140 - 6 x 10

= 140 - 60

= 80

c) 6 x 6 + 6 x 5

= 36 + 30

= 66

d) 500 - 6 x 8

= 500 - 48

= 452

Bài 2:

a) 6 x 10 - 6 x 4

= 60 - 24

= 36

b) 155 - 6 x 9 + 31

= 155 - 54 + 31

= 101 + 31

= 132

c) 200 - 6 x 3 - 45

= 200 - 18 - 45

= 182 - 45

= 137

d) 150 + 6 x 7 - 10

= 150 + 42 -10

= 192 - 10

= 182

3.3. Dạng 3: So sánh giá trị biểu thức

3.3.1. Cách làm bài so sánh giá trị biểu thức

Thực hiện tính giá trị biểu thức ở 2 vế so sánh và điền dấu so sánh thích hợp. 

Lưu ý so sáng trong bảng nhân 6

3.3.2. Đề bài

Bài 1: Điền dấu =; <; > thích hợp vào chỗ trống:

a) 6 x 2 … 6 x 8

b) 6 x 10 … 6 x 5

c) 6 x 3 … 6 x 7

d) 6 x  6 … 6 x 4

Bài 2: Điền dấu =; <; > thích hợp vào chỗ trống:

a)  120 - 6 x 4 … 137 + 6 x 2

b) 100 + 6 x 6 … 136 - 6 x 6

c) 70 + 6 x 7 - 40 … 150 - 6 x 6 + 50

d) 200 - 6 x 9 - 17… 100 + 6 x 3 + 35

3.3.3. Đáp án

Bài 1:

a) Ta có:

2 < 8  nên 6 x 2 < 6 x 8

b) Ta có:

10 > 5 nên 6 x 10 > 6 x 5

c) Ta có: 

3 < 7 nên 6 x 3 < 6 x 7

d) Ta có:

6 > 4 nên  6 x 6 > 6 x 4

Bài 2:

a) Ta có:

120 - 6 x 4 

= 120 - 24

= 96

137 + 6 x 2

= 137 + 12

= 149

Vì 96 < 149 nên 120 - 6 x 4 < 137 + 6 x 2

b) Ta có:

100 + 6 x 6

= 100 + 36

= 136

136 - 6 x 6 

= 136 - 36

= 100

Vì 136 > 100 nên 100 + 6 x 6 > 136 - 6 x 6

c) Ta có:

70 + 6 x 7 - 40 

= 70 + 42 - 40

= 112 - 40

= 72

150 - 6 x 6 + 50

= 150 - 36 + 50

= 114 + 50

= 164

Vì 72 < 164 nên 70 + 6 x 7 - 40 < 150 - 6 x 6 + 50

d) Ta có:

 200 - 6 x 9 - 17

= 200 - 54 -17

= 146 -17

= 129

100 + 6 x 3 + 35

= 100 + 18 + 35

= 118 + 35

= 153 

Vì 129 < 153 nên 200 - 6 x 9 - 17 < 100 + 6 x 3 + 35

3.4. Dạng 4: Tìm ẩn

3.4.1. Cách làm bài toán tìm ẩn

Dựa vào các quy tắc sau và kiến thức về bảng nhân 6 lớp 3 để giải:

  • Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

  • Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

  • Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

3.4.2. Đề bài

Tìm y

a) y : 6 = 5

b) y : 6 = 10

c) y : 6 = 6

d) y : 6 = 3

3.4.3. Đáp án

a) 

y : 6 = 5

y = 6 x 5

y = 30

b) 

y : 6 = 10

y = 6 x 10 

y = 60

c) 

y : 6 = 6

y = 6 x 6

y = 36

d) 

y : 6 = 3

y = 6 x 3

y = 18

3.4. Dạng 5: Toán có lời văn

3.4.1. Cách làm bài toán có lời văn

Bước 1: Đọc và phân tích dữ liệu bài toán.

Bước 2: Tóm tắt bài toán.

Bước 3: Thực hiện phép tính phù hợp.

Bước 4: Trình bày bài giải và kiểm tra lại.

3.4.2. Đề bài

Bài 1: Một giỏ đựng được 9 quả cam. Hỏi 6 giỏ như thế đựng được bao nhiêu quả cam?

Bài 2: Có ba lọ hoa: lọ hoa thứ nhất có 6 bông hoa hồng, lọ hoa thứ 2 có 6 bông hoa cúc, lọ hoa thứ 3 có 6 bông hoa đồng tiền. Hỏi tổng số hoa ở 3 lọ là bao nhiêu?

3.4.3. Đáp án

Bài 1:

6 giỏ đựng được số quả cam là:

6 x 9 = 54 (quả)

Bài 2:

Cách 1:

Tổng số hoa ở 3 lọ là:

6 + 6 + 6 = 18 (bông hoa)

Đáp số: 18 bông hoa

Cách 2:

Tổng số hoa ở 3 lọ là:

6  x 3 = 18 (bông hoa)

Đáp số: 18 bông hoa

Trên đây, Vuihoc.vn đã chia sẻ các kiến thức về bảng nhân 6 lớp 3 để các bậc phụ huynh tham khảo. Hãy cùng chờ đón các bài học tiếp theo từ Vuihoc.vn nhé!

 

Khoá học tốt Toán 3

Giúp con nắm vững kiến thức trong SGK, vận dụng tốt vào giải bài tập và đề kiểm tra. Mục tiêu điểm 10 môn Toán.

1.500.000
Chỉ còn 1.200.000
Chỉ còn 2 ngày
| đánh giá
Bình luận
  • {{comment.create_date | formatDate}}
Hotline: 0987810990