img
Thông báo
Sắp bắt đầu năm học mới, lớp hiện tại của bạn đang là lớp {{gradeId}}, bạn có muốn thay đổi lớp không?

Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 12 môn anh chi tiết

Tác giả Hoàng Uyên 15:43 04/12/2023 3,943 Tag Lớp 12

Để chuẩn bị tốt hơn cho bài kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Anh 12, VUIHOC đã tổng hợp đề cương ôn thi học kì 1 lớp 12 môn anh chi tiết giúp các em ôn tập dễ dàng hơn và đạt điểm cao môn Tiếng Anh. Mời các em cùng tham khảo nhé!

Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 12 môn anh chi tiết
Mục lục bài viết
{{ section?.element?.title }}
{{ item?.title }}
Mục lục bài viết x
{{section?.element?.title}}
{{item?.title}}

1. Ôn thi học kì 1 lớp 12 môn anh unit 1

1.1 Thì quá khứ đơn

a. Cách dùng: Thì quá khứ đơn được sử dụng trong các trường hợp như sau: 

- Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ tại một thời điểm hoặc thời gian cụ thể. 

- Diễn tả hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ

- Diễn tả hành động xen vào một hành động khác trong quá khứ

- Dùng trong câu điều kiện loại II

- Dùng trong câu cầu ước không có thật. 

b. Cấu trúc

+ Động từ thường

  • (+) S + V-ed/ V2 
  • (-) S + did not ( didn't) + V
  • (?) Did + S + V 

+ Động từ to be

  • (+) S + was/ were +...
  • (-) S + was not ( wasn't)/ were not ( weren't) + ... 
  • (?) Was(wasn't) / Were (weren't) + S + ... 

c. Dấu hiệu nhận biết

- Thông qua các trạng từ yesterday, last, ago, in the past, before, this morning/ afternoon/night

- Dùng sau as if, as though, it's time, wish, would sooner... 

1.2 Thì quá khứ tiếp diễn

a. Cách dùng:

- Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài trong quá khứ 

- Diễn đạt một hành động xen vào hành động khác đang diễn ra trong quá khứ. Lúc này, hành động đang diễn ra chia theo thì quá khứ tiếp diễn còn hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

- Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra song song trong cùng một thời điểm ở quá khứ.

- Thì quá khứ tiếp diễn không dùng cho các động từ sau: 

  • Động từ chỉ cảm giác: hate, want, love, like, prefer, wish...
  • Động từ chỉ giác quan: taste, smell, see, sound, feel...
  • Động từ chỉ sự giao tiếp: surprise, promise, agree, deny, mean... 
  • Động từ chỉ nhận thức, suy nghĩ: understand, remember, believe, know... 
  • Động từ chỉ trạng thái : possess, depend, belong, involve... 

b. Cấu trúc

(+) S + was/ were + V-ing + O +... 

(-) S + was/ were + not + V-ing + O +... 

(?) Was(Wasn't)/were (weren't ) + S + V-ing + O + …?

c. Dấu hiệu nhận biết

Có các từ như:  at ... yesterday/last night, all day/night/month..., from...to, when, while, at the very moment... 

1.3 Mạo từ xác định (the)

- Mạo từ xác định được dùng cho danh từ số ít và số nhiều đã xác định, danh từ được nhắc đến lần thứ 2 trở lên mà cả người nói và người nghe vẫn hiểu về nó. 

- Cách dùng mạo từ "the"

  • Được dùng với danh từ cụ thể số ít hoặc số nhiều, danh từ được nhắc lại trong ngữ cảnh. 
  • Được dùng với tên nhạc cụ: the piano, the guitar...
  • Được dùng với tên đại dương, sa mạc, dãy núi, hòn đảo: the Sahara, the hawaii
  • Được dùng với tê quốc gia hay vùng lãnh thổ dạng số nhiều: The United States
  • Được dùng trước tên các tổ chức, khách sạn, bảo tàng, công trình quan trọng: the hotel
  • Được dùng chỉ các vật duy nhất: The sun, the moon... 
  • The + tính từ, tạo thành tầng lớp người: the poor people, the rich people...
  • Được dùng với tên tờ báo, tên sách: The Daily new
  • Được dùng chỉ người một nước: The Vietnamese
  • Được dùng với họ của một người để chỉ một gia đình: The Smiths ( nhà Smiths) 

1.4 Mạo từ không xác định (a/an)

- Được dùng cho danh từ số ít đếm được nhắc đến lần đầu tiên trong câu. 

- Quy tắc: Mạo từ "an" dùng cho các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm "u, e, o, a, i". Mạo từ "a" dùng cho danh từ bắt đầu từ phụ âm. 

+ Trường hợp đặc biệt: Một số từ bắt đầu bằng nguyên âm nhưng đọc như phụ âm sử dụng mạo từ a. ( a unit/ university). Môt số từ mở đầm bằng âm câm dùng mạo từ an ( an hour, an honest girl)

- Cách dùng mạo từ a/ an: 

  • Dùng trước danh từ đếm được số ít ( danh từ đó chưa xác định): a pen, an apple...
  • Dùng cho đối tượng được nhắc đến lần đầu tiên.
  • Dùng cho các danh từ chỉ nghề nghiệp: a techer, a docter...
  • Dùng trước danh từ số ít đại diện cho một nhóm người: a studen, a cat
  • Dùng trong câu cảm thán với cấu trúc what, suck, quite...
  • Dùng với sở hữu: a friend of mine
  • Dùng trước một số căn bệnh: a headacne ( ngoại lệ: the flu) 

Đăng ký khóa học PAS THPT để được các thầy cô lên lộ trình học tập phù hợp với năng lực của bạn! 

2. Ôn thi học kì 1 lớp 12 môn anh unit 2

Câu giả định trong mệnh đề "that" 

- Câu giả định trong mệnh đề "that" được dùng để diễn tả lời khuyên, mệnh lệnh, yêu cầu hay một đề xuất về những việc cần phải làm. Loại câu này thường được dùng trong ngữ cảnh trang trọng và văn viết. Câu giả định có thể sử dụng được ở dạng phủ định, tiếp diễn và bị động. 

- Cách dùng: Câu giả định trong mệnh đề that đứng sau: 

  • Động từ tường thuật: demand, request, suggest, insist, ask, advise... 
  • it + be + tính từ : best, important, vital, recommended... 
  • it + be + cách diễn đạt nhất định: a good idea, a bad idea... 

Ex: My father recommended that I follow in my grandma’s footsteps and become a doctor. (Cha tôi khuyên tôi nên theo bước bà ngoại và trở thành bác sĩ.)

3. Ôn thi học kì 1 lớp 12 môn anh unit 3

3.1 Câu đơn, câu ghép và câu phức

a. Câu đơn: 

- Câu đơn là câu chỉ có một mệnh đề độc lập, thể hiện một ý chính. Một câu đơn có thể có nhiều chủ ngữ hoặc nhiều động từ. 

Ex: My family often eat fried chicken for dinner every sunday (Gia đình tôi thường ăn gà rán vào bữa tối chủ nhật hàng tuần.)

My friend and I cook and eat soup four times a week. (Tôi và bạn tôi nấu và ăn súp bốn lần một tuần.)

b. Câu phức:

-  Complex sentences (câu phức) là câu chứa một mệnh đề độc lập và một hay nhiều mệnh đề phụ thuộc bắt đầu bằng đại từ quan hệ hay liên từ phụ thuộc.

Ex: A lot of animals have died  because of forest fires. (Động vật chết rất nhiều vì cháy rừng.) 

- Compound-complex sentences (Câu phức tổng hợp) là câu có từ 2 mệnh đề độc lập và ít nhất 1 mệnh đề phụ thuộc. Câu phức tổng hợp thường phức tạp và dễ bị rối.

Ex: Because I didn't hear the alarm, I was late for work and didn't have time to eat breakfast (Vì không nghe thấy tiếng chuông báo thức nên tôi đã bị trễ làm và không kịp ăn sáng)

c. Câu ghép: 

- Compound sentence ( Câu ghép) gồm 2 mệnh đề độc lập được nối bằng các liên từ hoặc các cặp từ. Để xác định liệu mệnh đề đó có phải là mệnh đề độc lập không thì ta chỉ cần lược bỏ liên từ là được.

- Cách thành lập câu ghép: 

  • Sử dụng dấu phẩy và liên từ nối: for, and, nor, but, or, yet, so...
  • Sử dụng dấu chấm phẩy và trạng từ nối: otherwise, furthermore, however, therefore ...
  • Chỉ sử dụng dấu chấm phẩy (;)

3.2 Mệnh đề quan hệ chỉ toàn bộ mệnh đề chính

- Là mệnh đề không xác định, được dùng để chỉ toàn bộ ý được trình bày trong mệnh đề chính và mệnh đề "which" được phân tách bằng dấu phẩy. 

Ex: Burning coal is the main source of carbon dioxide emissions, which can cause global warming.(Đốt than là nguồn phát thải carbon dioxide chính, có thể gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.) 

4. Đề cương ôn tập học kì 1 tiếng anh 12 unit 4

4.1 Giới từ sau động từ nhất định

- Một số giới từ đi sau động từ nhất định cần nhớ: 

  • For: ask, apologise, care, search, wait, prepare... 
  • From: suffer, save, protect, recover...
  • In: succeed, believe, specialise... 
  • Of: smell, die, think, approve...
  • On: base, agree, come, concentrate...
  • To: respond, refer, introduce...
  • With: provide, take, agree... 

>> Xem thêm: Luyện tập chuyên đề giới từ 

4.2 Quá khứ hoàn thành

a. Cách sử dụng 

- Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động xảy xa trước một hành động hay sự việc trong quá khứ. Hành động xảy ra trước được chia theo thì quá khứ hoàn thành, còn hành động xảy ra sau được chia theo thì quá khứ đơn.

- Thì quá khứ hoàn thành còn diễn tả một hành động xảy ra là điều kiện để tạo nên một hành động khác. 

- Sử dụng trong câu điều kiện loại 3 diên tả sự kiện không có thực trong quá khứ

- Dùng để diễn tả sự thất vọng và một sự việc hay hành động nào đó xảy ra trong quá khứ. 

b. Công thức chia động từ

Loại câu Công thức chia động từ 
Khẳng định (+)  S + had + V3
Phủ định (-) S + had not ( hadn't) + V3
Câu hỏi (?)

Had (not) + S + V3?

+ Yes, S + had
+ No, S + dann't

Wh + had + S + V3? / S +had + V3 + ... 

c. Dấu hiệu nhận biết 

- Các giới từ, liên từ xuất hiện trong câu: before, until, by the time, as soon as, when by, by the end of + thời gian trong quá khứ

- Lưu ý: Chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành trước before và sau after

Đăng ký ngay combo sổ tay tổng hợp kiến thức ngữ pháp tiếng anh chi tiết của vuihoc nhé!  

5. Đề cương ôn tập học kì 1 tiếng anh 12 unit 5

5.1 Hiện tại hoàn thành

a. Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng trong các trường hợp như sau: 

- Diễn đạt một hành động xảy ra từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại 

- Diễn đạt kết quả của hành động trong quá khứ nhưng không rõ về thời gian

- Dùng để diễn đạt một hành động hay sự việc xảy ra nhiều lần trong quá khứ. 

b. Cấu trúc

(+) S + have/has + Ved/ V3 
(-) S + have/ has + NOT +  V3/ed 
(?) Have/ Has + S + V3/ed 
c. Dấu hiệu nhận biết

-Trạng từ chỉ thời gian: for + khoảng thời gian, since + khoảng thời gian, just, yet, before, already, never, so far, ever... 

5.2 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

a. Cấu trúc

Khẳng định: S + have been/has been+ V-ing + O

Phủ định: S + hasn’t been/haven’t been + not + V-ing + O

Nghi vấn: Have/Has S + been + V-ing + O.

b. Cách dùng
- Hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai) được nhấn mạnh vào thời gian.

- Dùng để nói về tình huống tạm thời hoặc liên tục. 

- Nói về một khoảng thời gian mà hành động đó đang xảy ra. 

c. Dấu hiệu: all day, all week, since, for, for a long time, recently, up until now.

5.3 So sánh lặp lại

- So sánh lặp lại dùng để mô tả một sự vật thay đổi liên tục. 

- Cấu trúc: 

  • tính từ/ trạng từ ngắn + er và tính từ/ trạng từ ngắn + er
  • more and more + tính từ/ trạng từ dài 
  • more/fewer anh more/fewer + danh từ

Ex: In Viet Nam, more and more students choose to study French at school. (Ở Việt Nam, ngày càng nhiều học sinh chọn học tiếng Pháp ở trường.)

 

PAS VUIHOCGIẢI PHÁP ÔN LUYỆN CÁ NHÂN HÓA

Khóa học online ĐẦU TIÊN VÀ DUY NHẤT:  

⭐ Xây dựng lộ trình học từ mất gốc đến 27+  

⭐ Chọn thầy cô, lớp, môn học theo sở thích  

⭐ Tương tác trực tiếp hai chiều cùng thầy cô  

⭐ Học đi học lại đến khi nào hiểu bài thì thôi

⭐ Rèn tips tricks giúp tăng tốc thời gian làm đề

⭐ Tặng full bộ tài liệu độc quyền trong quá trình học tập

Đăng ký học thử miễn phí ngay!!

 

Trên đây là toàn bộ kiến thức ngữ pháp các em cần ghi nhớ để làm tốt bài thi học kì 1 môn tiếng anh lớp 12. Hy vọng với bài tổng hợp kiến thức ôn thi học kì 1 lớp 12 môn anh mà VUIHOC đã tổng hợp dựa trên các unit trong sách sẽ giúp các em dễ dàng ôn tập hơn. Để học thêm nhiều kiến thức mới cũng như ôn tập lại các bài học trên lớp, các em hãy truy cập vào trang web vuihoc.vn hàng ngày nhé!

>> Xem thêm: 

Banner afterpost tag lớp 12
| đánh giá
Bình luận
  • {{comment.create_date | formatDate}}
Hotline: 0987810990